Hướng dẫn báo cáo nhu cầu thực hiện tiền lương tăng thêm và trợ cấp theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP

Cập nhật: 18/7/2019 | 2:47:08 PM

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Ngày 17/7/2019, Sở Tài chính Lai Châu ban hành Công văn số 1148/STC-NS Hướng dẫn báo cáo nhu cầu thực hiện tiền lương tăng thêm và trợ cấp theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP

          Để thực hiện xác định nhu cầu kinh phí đảm bảo chi trả tiền lương tăng thêm và các chính sách mới tăng thêm cho cán bộ, công chức viên chức và đối tượng hợp đồng lao động. Sở Tài chính hướng dẫn các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương như sau:

          I. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

          1. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương là số biên chế thực có mặt tại thời điểm báo cáo ngày 01/7/2019 và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2019.

          Đối với số người vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm báo cáo và số người làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn thì kinh phí thực hiện cải cách tiền lương do các cơ quan, đơn vị tự đảm bảo kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của số biên chế này từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp chung vào báo cáo nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

           2. Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản phụ cấp được quy định bằng mức tuyệt đối); các khoản đóng góp theo chế độ (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).

           3. Nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP bao gồm cả kinh phí tăng thêm thực hiện các chế độ, chính sách sau:

            a) Đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân người làm công tác cơ yếu.

           b) Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ hoạt động cấp uỷ thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 của Văn phòng Trung ương Đảng.

             c) Hoạt động phí tăng thêm của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

          d) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; hỗ trợ quỹ phụ cấp tăng thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố.

             e) Nhu cầu kinh phí chi trả chế độ tiền ăn, công tác phí cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và phụ cấp thâm niên của cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

            4. Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác định căn cứ vào số đối tượng thực có mặt tại thời điểm ngày 01/7/2019, mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

           5. Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của các cơ quan, UBND các huyện, thành phố bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng do địa phương quản lý theo quy định của các Nghị định: số 108/2014/NĐ-CP; số 113/2018/NĐ-CP; số 26/2015/NĐ-CP.

          Về biểu mẫu để báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện như sau:

          - Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Lập các biểu mẫu số: 01, 02b. (Riêng đối với Cơ quan Đảng lập thêm biểu mẫu số 05).

             - Đối với UBND các huyện, thành phố: Lập các biểu mẫu số: 01, 02a, 02b, 03, 04, 05.

           Ngoài các biểu mẫu quy định trên, đối với các chế độ, chính sách phát sinh khác đề nghị các cơ quan, UBND các huyện, thành phố lập biểu chi tiết (Thuyết minh rõ về đối tượng, nhu cầu kinh phí) và tổng hợp chung vào nhu cầu báo cáo thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách năm 2019.

   II. Xác định nguồn để đảm bảo kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

         1. Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 (không kể các khoản chi lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) đã được cấp có thẩm quyền giao; kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.

          2. Nguồn 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố năm 2018.

         3. Nguồn 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%).

         4. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

         Trường hợp các nguồn theo quy định tại Mục II văn bản này nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP thì Sở Tài chính tổng hợp - trình UBND tỉnh thực hiện bổ sung để đảm bảo đủ nguồn kinh phí thực hiện.

         Trường hợp các nguồn theo quy định tại Mục II văn bản này lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP thì các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố tự đảm bảo phần kinh phí thực hiện. Sau khi thực hiện cải cách tiền lương và chi trả các chính sách theo lương, nếu nguồn còn dư đề nghị các đơn vị và UBND các huyện, thành phố nộp chuyển trả ngân sách tỉnh và không sử dụng cho các mục tiêu khác.

          Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập sau khi đảm bảo nhu cầu kinh phí  thực hiện cải cách tiền lương mà nguồn thu dành để cải cách tiền lương vẫn còn dư và có nhu cầu sử dụng để thực hiện đầu tư, mua sắm, hoạt động chuyên môn; tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo xác định số kinh phí đảm bảo thực hiện lộ trình cải cách tiền lương theo nguyên tắc các đơn vị cam kết tự đảm bảo kinh phí trong nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện điều chỉnh tiền lương tăng thêm theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định; sau khi tính toán số kinh phí còn dư, UBND tỉnh quyết định sử dụng một phần để đáp ứng các nhu cầu chi của đơn vị.

         Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 1148/STC-NS, đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và các đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã xác định nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí tăng thêm đúng theo biểu mẫu tại văn bản này; đồng thời có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các đơn vị trực thuộc gửi về Sở Tài chính trước ngày 31/7/2019.

(Đối với việc thẩm định báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương và chính sách theo lương của các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố, Sở Tài chính sẽ có lịch cụ thể gửi sau)

       Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố trao đổi với Sở Tài chính để phối hợp thực hiện./.

Kích vào đây để tải hướng dẫn và biểu mẫu

(Nguồn: Sở Tài chính)

TIN ĐĂNG MỚI NHẤT
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG
Thống kê truy nhập
  • Trang được mở: 140
  • Khách trong ngày: 49
  • Khách online: 44
  • Lượt khách: 1
Quản lý văn bản
Thông báo mời họp của UBND tỉnh
Cục Tin học
Cải cách thủ tục hành chính
Đăng ký tài sản
Văn bản pháp luật
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
Công báo Lai Châu
Bộ Tài chính