Thứ tư, 09/09/2026, 08:52

TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND ngày 26/3/2026 của

Thứ năm - 13/08/2026 21:21
TRUYỀN THÔNG DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND ngày 26/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu 
 
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định:
1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:
“a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;
b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ”.
- Khoản 1 Điều 113 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: “Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp tại các Bản án của tòa án yêu cầu trả lại một phần tài sản cho đồng sở hữu và tịch thu một phần tài sản) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chuyển giao; Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản đối với vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao”.
- Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i, khoản 11 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền”.
- Thông báo số 429-TB/TU ngày 15/7/2026 của Tỉnh ủy về rà soát, đề xuất việc thực hiện phân cấp, ủy quyền[1].
- Các Công văn của UBND tỉnh: Số 3443/UBND-TH ngày 06/5/2025 về việc tiếp tục soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền; số 6277/UBND-TH ngày 23/7/2026 về việc khẩn trương triển khai thực hiện rà soát, đánh giá và đề xuất đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền[2].
2. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, ngày 26/3/2026 Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu. Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 phân cấp cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh chuyển giao.
Tuy nhiên, ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định UBND cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ là cơ quan tiếp nhận, quản lý và xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh chuyển giao.
Vì vậy, để thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, giảm khâu trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết công việc và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND, chuyển thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh chuyển giao từ Sở Tài chính sang Chủ tịch UBND cấp xã.
Do đó, việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND là cần thiết.
II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
1. Mục đích ban hành
Nhằm kịp thời triển khai thực hiện Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ; điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án phù hợp với cơ quan được giao tiếp nhận, xử lý tài sản; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, gắn thẩm quyền với trách nhiệm trong tổ chức thực hiện.
2. Quan điểm xây dựng dự thảo Quyết định
Bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.
III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
1. Bố cục của dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định được soạn thảo theo mẫu số 23 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ. Dự thảo Quyết định được thiết kế thành 02 Điều.
2. Nội dung cơ bản của dự thảo Quyết định
2.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định số 21/2026/QĐ-CTUBND ngày 26/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (Điều 1)
(1). Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
“Phân cấp thẩm quyền cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)”.
(2). Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh chuyển giao (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)”.
2.2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 2)
(1). Quyết định này có hiệu lực từ ngày …. tháng 10 năm 2026.
(2). Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
(3). Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
 

[1] Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận: Rà soát tổng thể các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND, UBND tỉnh. Tập trung đề xuất phân cấp, ủy quyền đối với các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp, các nhiệm vụ phát sinh thường xuyên, có tính chất liên ngành, liên thông, qua nhiều cấp trung gian hoặc còn kéo dài thời gian giải quyết; tăng cường phân cấp các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cho các sở, ngành, địa phương bảo đảm phân cấp đi đôi với phân định rõ trách nhiệm, tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực, trừ các trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.
[2] Công văn số 3443/UBND-TH: Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền bảo đảm quy định của pháp luật và phù hợp đặc điểm, đặc thù, điều kiện và thực tiễn của địa phương.
Công văn số 6277/UBND-TH: Đối với các nhiệm vụ chưa được phân cấp, uỷ quyền, các cơ quan chủ động rà soát, đề xuất các nhiệm vụ có thể tiếp tục phân cấp, uỷ quyền theo quy định của pháp luật (trong đó cần tập trung đề xuất phân cấp, ủy quyền đối với các nhiệm vụ phát sinh thường xuyên, có tính chất liên ngành, liên thông, qua nhiều cấp trung gian hoặc còn kéo dài thời gian giải quyết).
Dự thảo tại đây
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây