Truyền thông: Dự thảo Quyết định Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Truyền thông: Dự thảo Quyết định Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Sở Tài chính truyền thông dự thảo Quyết định Quy định tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nội dung như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
Ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 35/2026/TT-BTС ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2026/TT-BTС). Trong đó, tại Điều 31 và Điều 33 của Thông tư số 35/2026/TT-BTС quy định cụ thể như sau:
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 31 quy định “b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả”;
Tại Khoản 1, khoản 2 Điều 33 quy định “1. Đối với chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế
Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí và giá cả thực tế, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện cho phù hợp nhưng không vượt mức chi quy định tại Thông tư này.
2. Đối với chi tiếp khách trong nước
Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí và giá cả thực tế, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí”.
Ngày 31/7/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Theo đó, tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị quyết quy định HĐND tỉnh phân cấp cho UBND tỉnh: “Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15”. Như vậy, căn cứ quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC và Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND, việc Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương về hội nhập quốc tế và mở rộng hợp tác đối ngoại, tỉnh Lai Châu thường xuyên tổ chức các hoạt động đối ngoại, đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế, đồng thời thực hiện tiếp khách trong nước phục vụ các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Các hoạt động này có tính chất, quy mô, đối tượng khách và yêu cầu phục vụ khác nhau, đòi hỏi việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hiện nay, các nội dung chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết được xây dựng trên cơ sở các quy định của Trung ương đã hết hiệu lực, do đó không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và cần được rà soát, thay thế. Việc chưa ban hành quy định mới theo Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính dễ phát sinh tình trạng áp dụng không đồng đều, thiếu minh bạch trong chi tiêu, gây khó khăn cho công tác kiểm soát, thanh tra, quyết toán ngân sách.
Từ những cơ sở thực tiễn nêu trên, việc ban hành Quyết định của UBND tỉnh quy định cụ thể chế độ tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần thiết, nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Trung ương và đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong tình hình mới.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Sở Tài chính truyền thông dự thảo Quyết định Quy định tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nội dung như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
Ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 35/2026/TT-BTС ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2026/TT-BTС). Trong đó, tại Điều 31 và Điều 33 của Thông tư số 35/2026/TT-BTС quy định cụ thể như sau:
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 31 quy định “b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả”;
Tại Khoản 1, khoản 2 Điều 33 quy định “1. Đối với chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế
Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí và giá cả thực tế, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện cho phù hợp nhưng không vượt mức chi quy định tại Thông tư này.
2. Đối với chi tiếp khách trong nước
Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí và giá cả thực tế, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí”.
Ngày 31/7/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Theo đó, tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị quyết quy định HĐND tỉnh phân cấp cho UBND tỉnh: “Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15”. Như vậy, căn cứ quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC và Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND, việc Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương về hội nhập quốc tế và mở rộng hợp tác đối ngoại, tỉnh Lai Châu thường xuyên tổ chức các hoạt động đối ngoại, đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế, đồng thời thực hiện tiếp khách trong nước phục vụ các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Các hoạt động này có tính chất, quy mô, đối tượng khách và yêu cầu phục vụ khác nhau, đòi hỏi việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hiện nay, các nội dung chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết được xây dựng trên cơ sở các quy định của Trung ương đã hết hiệu lực, do đó không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và cần được rà soát, thay thế. Việc chưa ban hành quy định mới theo Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính dễ phát sinh tình trạng áp dụng không đồng đều, thiếu minh bạch trong chi tiêu, gây khó khăn cho công tác kiểm soát, thanh tra, quyết toán ngân sách.
Từ những cơ sở thực tiễn nêu trên, việc ban hành Quyết định của UBND tỉnh quy định cụ thể chế độ tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần thiết, nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Trung ương và đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong tình hình mới.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
- Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vị quản lý của tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan nhà nước các cấp.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh.
Chương II
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH LAI CHÂU DO TỈNH LAI CHÂU CHI TOÀN BỘ
CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 3. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
1. Chi tặng hoa cho trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 1.000.000 đồng/1 người.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chi thuê chỗ ở
1. Đoàn là khách hạng A:
a) Trưởng đoàn: 4.200.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 3.500.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 2.700.000 đồng/người/ngày
2. Đoàn là khách hạng B:
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn: 3.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 2.200.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng C:
a) Trưởng đoàn: 1.900.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 1.400.000 đồng/người/ngày.
4. Khách mời quốc tế khác: 700.000 đồng/người/ngày.
5. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
6. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mức chi ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hàng ngày quy định tại khoản này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam):
a) Đoàn là khách hạng A: 2.100.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn là khách hạng B: 1.400.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn là khách hạng C: 1.120.000 đồng/người/ngày;
d) Khách mời quốc tế khác: 840.000 đồng/người/ngày.
2. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Trường hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
4. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Mức chi tổ chức chiêu đãi
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Đối với khách quốc tế khác, căn cứ tính chất của quan hệ ngoại giao và yêu cầu công tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách xem xét, quyết định việc tổ chức chiêu đãi trong chương trình, đề án đón tiếp đoàn. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn hàng ngày quy định tại Điều 5 của Quy định này áp dụng đối với khách mời quốc tế khác.
2. Mức chi chiêu đãi quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).
3. Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu của tỉnh căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
4. Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
5. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc
1. Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:
a) Đoàn là khách hạng A: 210.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 112.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 84.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
2. Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại khoản 1 Điều này. Danh sách đại biểu của tỉnh do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.
3. Chứng từ thanh toán chi tiếp xã giao và các buổi làm việc căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Mức chi dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);
b) Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 360.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2. Chi dịch nói
a) Dịch nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;
b) Dịch song song (dịch cabin): 1.500.000 đồng/giờ/người;
c) Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch song song (dịch cabin) cao hơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để bảo đảm chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
d) Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, căn cứ trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm
1. Chi văn hóa, văn nghệ
Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Căn cứ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
2. Chi tặng phẩm
a) Đối với đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn khách: 2.600.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 2.600.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
b) Đối với đoàn khách hạng B: Trưởng đoàn khách: 1.800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.800.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
c) Đối với đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
Điều 10. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở
1. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này; chi dịch nói theo quy định tại Điều 8 Quy định này (nếu có);
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại Điều 7 Quy định này. Chi dịch nói theo quy định tại Điều 8 Quy định này (nếu có).
2. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương:
Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 26/09/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND) và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức.
Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần phải lưu trú cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
Điều 11. Mức chi đưa khách đi tham quan
1. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
2. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quy định này và được áp dụng cho cả cán bộ, công chức, viên chức tham gia đưa đoàn đi tham quan, số lượng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
Điều 12. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này.
Chương III
CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH LAI CHÂU DO TỈNH LAI CHÂU CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 13. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lai Châu do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Lai Châu chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quy định này này.
2. Trường hợp cần thiết phải đưa khách di thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 10 Quy định này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
Điều 14. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Lai Châu do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Chương IV
MỨC CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI TỈNH VÀ ĐỐI VỚI CÁC ĐOÀN ĐÀM PHÁN
Điều 15. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí
1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Chương II Quy định này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch): Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
3. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ của tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế, gồm:
a) Chi thuê phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 3 của Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.
Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần bố trí cán bộ phía Việt Nam lưu trú tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ Việt Nam được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng);
b) Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.
c) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
d) Chế độ khác
Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các lực lượng phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung;
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, mức chi từ 200.000 đồng/ngày/người đến 400.000 đồng/ngày/người, số lượng và mức chi cụ thể cho mỗi cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất;
Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các hội nghị. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị chính thức, thì thanh toán theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị; đồng thời không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ;
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư trú đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cụ thể:
a) Chi thù lao cho các diễn giả, học giả (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 35/2026/TT-BTС ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây gọi chung là Thông tư số 35/2026/TT-BTС);
b) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này;
c) Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
1. Đối với các hội nghị này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh chi để tránh chi trùng.
b) Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 15 Quy định này để thực hiện.
Điều 17. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo; không được sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 35/2026/TT-BTС để thanh toán chi phí của các hội nghị, hội thảo quốc tế này.
Điều 18. Chế độ đối với các đoàn đàm phán
1. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước
a) Tiêu chuẩn phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đàm phán.
Trường hợp cần thiết phải ở khách sạn nơi tổ chức đàm phán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các thành viên tham gia đoàn đàm phán được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đà hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
b) Chi tiền bồi dưỡng: Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng 400.000 đồng/người/buổi cho các thành viên và các cán bộ trực tiếp phục vụ đoàn đàm phán trong thời gian tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao;
c) Chế độ phụ cấp lưu trú, chế độ đi lại và các chi phí khác phục vụ đoàn đàm phán: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đàm phán.
2. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài
a) Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong thời gian tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức 300.000 đồng/người/buổi và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao;
b) Các chế độ khác đối với đoàn cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đàm phán ở nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.
CHƯƠNG V
CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 19. Đối tượng khách trong nước được mời cơm
1. Đối tượng khách được mời cơm
a) Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố bạn;
c) Khách là các Nhà đầu tư, đại diện doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đến thăm, làm việc, tìm hiểu môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư, thương mại, hợp tác và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh;
d) Các Viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh;
đ) Khách thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp xã đến làm việc.
e) Các đối tượng khách khác đến làm việc phục vụ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí kinh phí theo quy định.
2. Ngoài các đối tượng khách mời quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm thì Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc tiếp khách, nhưng phải sắp xếp trong phạm vi dự toán kinh phí ngân sách được giao và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.
Điều 20. Mức chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát, mức chi: 40.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: 600.000 đồng/ngày (đã bao gồm đồ uống).
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Các quy định khác
1. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh căn cứ quy định tại Quyết định này và Thông tư số 35/2026/TT-BTC để quy định cụ thể việc tiếp khách trong nước trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, xác định rõ đối tượng, thành phần, mức chi, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc tổ chức tiếp khách, quyết định nội dung, đối tượng, thành phần và mức chi trong phạm vi được giao; bảo đảm các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng, định mức, dự toán và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.
4. Không sử dụng các khoản kinh phí tại Điều 3 Thông tư số 35/2026/TT-BTC để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc.
5. Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan nhà nước các cấp.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh.
Chương II
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH LAI CHÂU DO TỈNH LAI CHÂU CHI TOÀN BỘ
CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 3. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
1. Chi tặng hoa cho trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 1.000.000 đồng/1 người.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chi thuê chỗ ở
1. Đoàn là khách hạng A:
a) Trưởng đoàn: 4.200.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 3.500.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 2.700.000 đồng/người/ngày
2. Đoàn là khách hạng B:
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn: 3.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 2.200.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng C:
a) Trưởng đoàn: 1.900.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 1.400.000 đồng/người/ngày.
4. Khách mời quốc tế khác: 700.000 đồng/người/ngày.
5. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
6. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mức chi ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hàng ngày quy định tại khoản này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam):
a) Đoàn là khách hạng A: 2.100.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn là khách hạng B: 1.400.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn là khách hạng C: 1.120.000 đồng/người/ngày;
d) Khách mời quốc tế khác: 840.000 đồng/người/ngày.
2. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Trường hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
4. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Mức chi tổ chức chiêu đãi
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Đối với khách quốc tế khác, căn cứ tính chất của quan hệ ngoại giao và yêu cầu công tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách xem xét, quyết định việc tổ chức chiêu đãi trong chương trình, đề án đón tiếp đoàn. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn hàng ngày quy định tại Điều 5 của Quy định này áp dụng đối với khách mời quốc tế khác.
2. Mức chi chiêu đãi quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).
3. Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu của tỉnh căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
4. Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
5. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc
1. Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:
a) Đoàn là khách hạng A: 210.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 112.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 84.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
2. Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại khoản 1 Điều này. Danh sách đại biểu của tỉnh do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.
3. Chứng từ thanh toán chi tiếp xã giao và các buổi làm việc căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Mức chi dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);
b) Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 360.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2. Chi dịch nói
a) Dịch nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;
b) Dịch song song (dịch cabin): 1.500.000 đồng/giờ/người;
c) Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch song song (dịch cabin) cao hơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để bảo đảm chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
d) Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, căn cứ trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm
1. Chi văn hóa, văn nghệ
Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Căn cứ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
2. Chi tặng phẩm
a) Đối với đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn khách: 2.600.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 2.600.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
b) Đối với đoàn khách hạng B: Trưởng đoàn khách: 1.800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.800.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
c) Đối với đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
Điều 10. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở
1. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy định này; chi dịch nói theo quy định tại Điều 8 Quy định này (nếu có);
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại Điều 7 Quy định này. Chi dịch nói theo quy định tại Điều 8 Quy định này (nếu có).
2. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương:
Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 26/09/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND) và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức.
Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần phải lưu trú cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
Điều 11. Mức chi đưa khách đi tham quan
1. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
2. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quy định này và được áp dụng cho cả cán bộ, công chức, viên chức tham gia đưa đoàn đi tham quan, số lượng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
Điều 12. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này.
Chương III
CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH LAI CHÂU DO TỈNH LAI CHÂU CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 13. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Lai Châu do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Lai Châu chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quy định này này.
2. Trường hợp cần thiết phải đưa khách di thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 10 Quy định này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
Điều 14. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Lai Châu do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Chương IV
MỨC CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI TỈNH VÀ ĐỐI VỚI CÁC ĐOÀN ĐÀM PHÁN
Điều 15. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí
1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Chương II Quy định này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch): Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
3. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ của tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế, gồm:
a) Chi thuê phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 3 của Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.
Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần bố trí cán bộ phía Việt Nam lưu trú tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ Việt Nam được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng);
b) Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.
c) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
d) Chế độ khác
Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các lực lượng phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung;
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, mức chi từ 200.000 đồng/ngày/người đến 400.000 đồng/ngày/người, số lượng và mức chi cụ thể cho mỗi cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất;
Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các hội nghị. Trường hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị chính thức, thì thanh toán theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị; đồng thời không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ;
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư trú đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cụ thể:
a) Chi thù lao cho các diễn giả, học giả (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 35/2026/TT-BTС ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây gọi chung là Thông tư số 35/2026/TT-BTС);
b) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này;
c) Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
1. Đối với các hội nghị này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh chi để tránh chi trùng.
b) Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 15 Quy định này để thực hiện.
Điều 17. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo; không được sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 35/2026/TT-BTС để thanh toán chi phí của các hội nghị, hội thảo quốc tế này.
Điều 18. Chế độ đối với các đoàn đàm phán
1. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước
a) Tiêu chuẩn phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đàm phán.
Trường hợp cần thiết phải ở khách sạn nơi tổ chức đàm phán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các thành viên tham gia đoàn đàm phán được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đà hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
b) Chi tiền bồi dưỡng: Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng 400.000 đồng/người/buổi cho các thành viên và các cán bộ trực tiếp phục vụ đoàn đàm phán trong thời gian tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao;
c) Chế độ phụ cấp lưu trú, chế độ đi lại và các chi phí khác phục vụ đoàn đàm phán: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đàm phán.
2. Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài
a) Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong thời gian tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức 300.000 đồng/người/buổi và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao;
b) Các chế độ khác đối với đoàn cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đàm phán ở nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.
CHƯƠNG V
CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 19. Đối tượng khách trong nước được mời cơm
1. Đối tượng khách được mời cơm
a) Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố bạn;
c) Khách là các Nhà đầu tư, đại diện doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đến thăm, làm việc, tìm hiểu môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư, thương mại, hợp tác và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh;
d) Các Viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh;
đ) Khách thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp xã đến làm việc.
e) Các đối tượng khách khác đến làm việc phục vụ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí kinh phí theo quy định.
2. Ngoài các đối tượng khách mời quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm thì Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc tiếp khách, nhưng phải sắp xếp trong phạm vi dự toán kinh phí ngân sách được giao và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.
Điều 20. Mức chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát, mức chi: 40.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: 600.000 đồng/ngày (đã bao gồm đồ uống).
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Các quy định khác
1. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh căn cứ quy định tại Quyết định này và Thông tư số 35/2026/TT-BTC để quy định cụ thể việc tiếp khách trong nước trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, xác định rõ đối tượng, thành phần, mức chi, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc tổ chức tiếp khách, quyết định nội dung, đối tượng, thành phần và mức chi trong phạm vi được giao; bảo đảm các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng, định mức, dự toán và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.
4. Không sử dụng các khoản kinh phí tại Điều 3 Thông tư số 35/2026/TT-BTC để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc.
5. Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
Tác giả: Quản trị hệ thống
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
-
Tuyên truyền Ngày Văn hóa Việt Nam gắn với Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2026
-
Tuyên truyền về Năm Hữu nghị cùng phát triển Việt Nam - Campuchia 2027
-
Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Hướng dẫn số 40-HD/ĐU ngày 30/9/2026 của BTV Đảng ủy UBND tỉnh
-
Tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày Toàn quốc kháng chiến
-
Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2027-2030
-
Báo cáo Giá thị trường tháng 9 năm 2026
-
THÔNG BÁO Kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
-
Thông báo Kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Tư vấn, Dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính năm 2026
-
Thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
-
Công khai thông tin đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin của Sở Tài chính tỉnh Lai Châu năm 2026
Thống kê truy cập
- Đang truy cập91
- Hôm nay24,667
- Tháng hiện tại212,129
- Tổng lượt truy cập94,929,076
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây








