Triển khai thực hiện Nghị định số 266/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tiết kiệm, chống lãng phí
I. NGHỊ ĐỊNH SỐ 266/2026/NĐ-CP NGÀY 01/7/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
1. Nhận diện hành vi gây lãng phí và hậu quả lãng phí
1.1. Khi xem xét, đánh giá lãng phí phải gắn với kết luận của cơ quan có thẩm quyền (thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo,…) trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan, chủ quan và hậu quả.
1.2. Tổ chức rà soát, phòng ngừa các nhóm hành vi gây lãng phí (theo các nhóm nội dung đã được pháp luật quy định), tập trung một số nhóm thường gặp như:
1 Cụ thể 02 Nghị định: Số 265/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí; số 266/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước: Thành lập/tổ chức lại không đúng quy định; bố trí số lượng cấp phó vượt mức quy định; giao biên chế không phù hợp; tuyển dụng, hợp đồng không đúng thẩm quyền/điều kiện, tiêu chuẩn; đào tạo, bồi dưỡng không căn cứ vị trí việc làm,…
- Đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.
- Trong quản lý, khai thác tài nguyên, năng lượng: Khai thác nước vượt hạn ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định gây ra hạn hán, thiếu nước; dự án có sử dụng đất chậm đưa đất vào sử dụng, đất không trả lại theo quyết định thu hồi, …
- Quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP và đầu tư vào doanh nghiệp: Thất thoát vốn nhà nước; thất thoát lợi nhuận phải nộp NSNN; trích lập quỹ không đúng,…
2. Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí và thời điểm công khai
2.1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn hình thức công khai phù hợp; trường hợp pháp luật quy định bắt buộc thì thực hiện theo quy định.
2.2. Thời điểm công khai (yêu cầu tách rõ 02 mốc để thực hiện thống nhất):
- Đối với Chiến lược/Kế hoạch/Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí (TK,CLP)/Báo cáo kết quả TK, CLP và các tài liệu thuộc diện công khai theo quy định: Công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định);
- Đối với kết quả xử lý hành vi gây lãng phí công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định);
- Thời điểm công khai nội dung thông tin thuộc lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về TK, CLP
3.1. Các cơ quan, tổ chức, địa phương có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu theo quy định; bảo đảm tính thống nhất giữa dữ liệu cập nhật và số liệu báo cáo.
3.2. Mốc thời hạn cập nhật cần thực hiện nghiêm:
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày văn bản/đầu việc thuộc diện cập nhật được ban hành, cơ quan liên quan phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về TK, CLP (gồm: chiến lược, kế hoạch, chương trình, báo cáo,… theo trách nhiệm).
- Trường hợp sự cố kỹ thuật, bất khả kháng: Phải báo cáo và thực hiện cập nhật trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố/khách quan được khắc phục.
4. Về kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
4.1. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện quy định pháp luật về TK, CLP; việc xử lý thông tin phát hiện lãng phí; bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí; tổ chức Ngày toàn dân TK, CLP và các nội dung khác theo kế hoạch.
4.2. Nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật, khách quan, minh bạch, kịp thời, chính xác; không chồng chéo với thanh tra, kiểm toán; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); tập trung lĩnh vực nguy cơ lãng phí cao.
4.3. Quy trình: Có quyết định kiểm tra; công bố quyết định; thu thập hồ sơ; lập biên bản; dự thảo kết luận; lấy ý kiến; ban hành kết luận; theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận.
5. Báo cáo kết quả công tác TK, CLP
5.1. Báo cáo phải đầy đủ, trung thực, khách quan; số liệu thống nhất với dữ
liệu đã cập nhật.
5.2. Báo cáo định kỳ hằng năm phải được cập nhật vào CSDL quốc gia về TK, CLP trước ngày 28/02 năm sau liền kề năm báo cáo.
1. Nhận diện hành vi gây lãng phí và hậu quả lãng phí
1.1. Khi xem xét, đánh giá lãng phí phải gắn với kết luận của cơ quan có thẩm quyền (thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo,…) trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan, chủ quan và hậu quả.
1.2. Tổ chức rà soát, phòng ngừa các nhóm hành vi gây lãng phí (theo các nhóm nội dung đã được pháp luật quy định), tập trung một số nhóm thường gặp như:
1 Cụ thể 02 Nghị định: Số 265/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí; số 266/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước: Thành lập/tổ chức lại không đúng quy định; bố trí số lượng cấp phó vượt mức quy định; giao biên chế không phù hợp; tuyển dụng, hợp đồng không đúng thẩm quyền/điều kiện, tiêu chuẩn; đào tạo, bồi dưỡng không căn cứ vị trí việc làm,…
- Đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.
- Trong quản lý, khai thác tài nguyên, năng lượng: Khai thác nước vượt hạn ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định gây ra hạn hán, thiếu nước; dự án có sử dụng đất chậm đưa đất vào sử dụng, đất không trả lại theo quyết định thu hồi, …
- Quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP và đầu tư vào doanh nghiệp: Thất thoát vốn nhà nước; thất thoát lợi nhuận phải nộp NSNN; trích lập quỹ không đúng,…
2. Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí và thời điểm công khai
2.1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn hình thức công khai phù hợp; trường hợp pháp luật quy định bắt buộc thì thực hiện theo quy định.
2.2. Thời điểm công khai (yêu cầu tách rõ 02 mốc để thực hiện thống nhất):
- Đối với Chiến lược/Kế hoạch/Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí (TK,CLP)/Báo cáo kết quả TK, CLP và các tài liệu thuộc diện công khai theo quy định: Công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định);
- Đối với kết quả xử lý hành vi gây lãng phí công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định);
- Thời điểm công khai nội dung thông tin thuộc lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về TK, CLP
3.1. Các cơ quan, tổ chức, địa phương có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu theo quy định; bảo đảm tính thống nhất giữa dữ liệu cập nhật và số liệu báo cáo.
3.2. Mốc thời hạn cập nhật cần thực hiện nghiêm:
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày văn bản/đầu việc thuộc diện cập nhật được ban hành, cơ quan liên quan phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về TK, CLP (gồm: chiến lược, kế hoạch, chương trình, báo cáo,… theo trách nhiệm).
- Trường hợp sự cố kỹ thuật, bất khả kháng: Phải báo cáo và thực hiện cập nhật trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố/khách quan được khắc phục.
4. Về kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
4.1. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện quy định pháp luật về TK, CLP; việc xử lý thông tin phát hiện lãng phí; bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí; tổ chức Ngày toàn dân TK, CLP và các nội dung khác theo kế hoạch.
4.2. Nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật, khách quan, minh bạch, kịp thời, chính xác; không chồng chéo với thanh tra, kiểm toán; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); tập trung lĩnh vực nguy cơ lãng phí cao.
4.3. Quy trình: Có quyết định kiểm tra; công bố quyết định; thu thập hồ sơ; lập biên bản; dự thảo kết luận; lấy ý kiến; ban hành kết luận; theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận.
5. Báo cáo kết quả công tác TK, CLP
5.1. Báo cáo phải đầy đủ, trung thực, khách quan; số liệu thống nhất với dữ
liệu đã cập nhật.
5.2. Báo cáo định kỳ hằng năm phải được cập nhật vào CSDL quốc gia về TK, CLP trước ngày 28/02 năm sau liền kề năm báo cáo.
File đính kèm
Tác giả: Quản trị hệ thống
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
-
Tuyên truyền việc trao tặng Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng trở lên
-
TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH
-
Tuyên truyền, triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương
-
Tuyên truyền, triển khai thực hiện các văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng
-
Tuyên truyền, triển khai thực hiện các văn bản của BTV Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh
Thống kê truy cập
- Đang truy cập91
- Hôm nay22,918
- Tháng hiện tại859,269
- Tháng trước859,355
- Tổng lượt truy cập92,890,834
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây










