BẢNG GIÁ THỊ TRƯỜNG THÁNG 7 NĂM 2015

Cập nhật: 3/8/2015 | 10:12:25 AM

Thực hiện quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu. Sở Tài chính tỉnh Lai Châu báo cáo tình hình giá thị trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu tháng 7/2015 như sau:

I. Tình hình thị trường trong tháng.

Nhìn chung tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong tháng 7/2015 tương đối ổn định so với tháng 6/2015; giá lương thực, thực phẩm giảm nhẹ; giá cước vận tải hành khách ổn định; giá taxi tăng; giá xăng, dầu giảm. Diễn biến cụ thể từng nhóm hàng như sau:

1.  Lương thực.

Giá thóc, gạo tẻ thường trên địa bàn tỉnh so với tháng trước ổn định ở một số huyện như: Tân Uyên, Than Uyên, Phong Thổ, Nậm Nhùn; riêng huyện Sìn Hồ, Mường Tè giá gạo giảm 1.000 đ/kg so với tháng 6/2015 do nguồn cung tại địa phương dồi dào trong khi nhu cầu sử dụng không tăng; huyện Tam Đường không có báo cáo (cụ thể như biểu phụ lục đính kèm).

2. Thực phẩm tươi sống.

Giá mặt hàng thực phẩm tươi sống trong tháng ổn định so với tháng trước, cụ thể:

Giá thịt lợn tại địa bàn thành phố: thịt lợn hơi 46.000 đ/kg, thịt mông sấn 90.000 đ/kg, thịt lợn thăn 100.000 đ/kg. Tại trung tâm các huyện giá thịt lợn hơi giao động từ 50.000 đ/kg đến 70.000 đ/kg, thịt lợn mông sấn giao động từ  85.000đ/kg (huyện Than Uyên) đến 200.000 đ/kg (huyện Mường Tè – thịt lợn dân); thịt lợn thăn giao động từ 110.000 đ/kg (huyện Phong Thổ) đến 220.000 (huyện Mường Tè – thịt lợn dân).

Thịt bò tại địa bàn thành phố Lai Châu tăng do nguồn cung hiện tại chưa cao trong khi nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này tăng, cụ thể: Thịt bò thăn loại I: 270.000 đ/kg (tăng 20.000 đ/kg so với tháng 6), thịt bò thăn loại II: 250.000 đ/kg

Giá thịt gà, thịt vịt trong tháng ổn định: gà ta còn sống 150.000 đ/kg, thịt gà công nghiệp làm sẵn bỏ lòng 95.000đ/kg, vịt còn sống 80.000đ/kg.

Nhóm hàng thuỷ hải sản tại trung tâm Thành phố Lai Châu ổn định, cụ thể: cá trắm khúc 110.000 đ/kg, cá biển loại 4 giá 80.000 đ/kg, cá Thu đông lạnh 180.000đ/kg.

Rau tươi các loại ổn định so với tháng trước nhưng vẫn ở mức cao so với các tháng 4, tháng 5 do ảnh hưởng thời tiết, mưa nhiều làm cho các loại rau dễ bị hỏng, dập nát dẫn đến nguồn cung khan hiếm, cụ thể: rau đay, mùng tơi 5.000 đ/mớ; cà chua 20.000đ/kg, rau ngót 5.000 đ/mớ, rau muống 5.000đ/mớ, quả su su và quả bí đỏ non  8.000-10.000đ/kg, ....

Các loại quả tươi ổn định so với tháng trước, cụ thể: chuối chín 1.500-2.000đ/quả, xoài Thái 60.000 đ/kg, xoài Sơn La 10.000-15.000 đ/kg, dưa hấu: 18.000-20.000 đ/kg, vải 15.000 đồng/kg, chôm chôm 30.000đ/kg ...

 3. Đồ uống, thực phẩm  công nghệ  và các loại hàng khô.

Giá các loại đồ uống trong tháng ổn định so với tháng trước, cụ thể từng loại như sau: Bia lon Hà Nội 210.000 đ/két, Cocacola lon 186.000 đ/két, 7up 175.000đ/két, Bia Heineken 350.000đ/két.

Hàng công nghệ thực phẩm ổn định so với tháng trước, cụ thể: Dầu ăn Neptuyn 45.000đ/1lít, Đường RE xuất khẩu 22.000đồng/kg, dầu ăn Simply 46.000đ/lít, bột giặt OMO loại 800g/túi giá 35.000đ, Bột canh Hải Châu 0,25kg/gói giá 5.000đ, mì chính Ajinomoto loại 454 gam giá 25.000đ/gói.

Giá muối trên thị trường toàn tỉnh Lai Châu ổn định, cụ thể giá từ 4.500 - 5.000 đ/kg.

Các loại mặt hàng khô ổn định, cụ thể: Mộc nhĩ 150.000đ/kg, măng khô 150.000 đ/kg, đậu xanh hạt giá 40.000đ/kg, lạc nhân 50.000 đ/kg, hành khô 50.000 đ/kg, tỏi khô 40.000đ/kg, cá khô các loại dao động trong khoảng 40.000- 70.000 đ/kg, trứng vịt 3.000-3.500 đ/quả, trứng gà 3.500 đ/quả, trứng chim cút  5.000 - 6.000 đ/chục.

* Các  mặt hàng sữa trẻ em dưới 06 tuổi:

Căn cứ Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, Quyết định số 857/QĐ-BTC ngày 12/5/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính. Sở Tài chính đã tiến hành kiểm tra, khảo sát giá bán trên địa bàn thành phố với các sản phẩm sữa nhận thấy giá bán lẻ các mặt hàng sữa cho trẻ em dưới 06 tuổi ổn định và phù hợp với mức giá quy định, cụ thể: (như biểu  phụ lục đính kèm)

4. Nhóm hàng dịch vụ.

Giá cước vận tải hành khách trong tháng ổn định, cụ thể: Tuyến Lai Châu - Hà Nội 330.000 đ/khách/lượt (đi đường Quốc lộ 32); Tuyến Lai Châu - Hà Nội 300.000 đ/khách/lượt (đi đường Cao tốc Lào Cai – Hà Nội); Tuyến Lai Châu – Lào Cai 75.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Sìn Hồ: 45.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Mường Tè (đi đường Lai Châu - Lai Hà - Nậm Nhùn - Mường Tè): 140.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Than Uyên: 70.000 đ/vé; giá vé đi các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh liền kề ở mức 700đ/HK/Km.

Giá cước taxi trên địa bàn tăng do chi phí hình thành giá tăng, giá cước cụ thể như sau: 13.000đ/0,8km đầu tiên (tăng 1.000 đ/ so với tháng 6), từ km tiếp theo đến km 30  giá 12.000đ/km (tăng 1.000 đ/km), từ km 31 đến km 60 giá 10.500đ/km (tăng 1.000 đ/km), từ km 61 trở  đi giá 9.000đ/km (tăng 1.000 đ/km)

Giá các loại dịch vụ ổn định: công may quần, áo giá trung bình 130.000đ/chiếc, cắt tóc nam 20.000-30.000đ/lượt, cắt tóc nữ 25.000-50.000đ/lượt, công gội đầu 25.000-30.000đ/lượt; giá thuê phòng nghỉ phổ biến từ 200.000-300.000đ/phòng, rửa xe máy 15.000đ/chiếc, công may comple 500.000đ/bộ; photo 2 mặt giấy A4 - 500 đ/tờ, 1 mặt A4 - 350đ/tờ; 2 mặt giấy A3 -1.200 đ/tờ, 1 mặt A3 - 700 đ/tờ, giá dịch vụ trông xe ổn định theo quy định của UBND tỉnh: Trông xe máy 2.000đ/lần/chiếc, trông xe đạp 1.000đ/lần/chiếc;

Giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình ổn định (6 người): 900.000 - 1.100.000 đồng

Giá điện, nước sinh hoạt ổn định so với tháng 6.

5. Thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

Giá các loại thuốc chữa bệnh cho người ổn định so với tháng 6, cụ thể như sau: thuốc cảm cúm thông thường Paradol: 10.000đ/vỉ 10 viên, thuốc ampi nội 250mg: 8.000đ/vỉ, Alaxan 100.000đ/hộp/100viên, Panadol Extra 90.000 đ/hộp/100 viên, Decolgen 80.000đ/hộp/100viên, Tiffy 100.000 đ/hộp/100viên.

6.  Nhóm hàng vật tư, vật liệu xây dựng.

Giá một số vật liệu so với tháng 6/2015 ổn định, cụ thể giá đã bao gồm VAT và cước vận chuyển lên đến Thành phố Lai Châu như sau: Giá thép cuộn phi 6-8 (Tisco Thái nguyên): 14.400 đ/kg (giảm 700đ/kg); xi măng PC30 Hải phòng: 97.500 đ/bao 50kg; ống nhựa Tiền Phong phi 90 Class1: 49.300đ/mét, ống nhựa Tiền Phong phi 21 Class1: 7.800đ/mét.

7.  Xăng, dầu, khí hoá lỏng.

Giá xăng, dầu trong tháng giảm 2 lần theo quy định của liên Bộ Tài chính – Công thương, cụ thể:

- Đợt 1: Giá xăng dầu giảm từ 13h ngày 4/7/2015 so với giá của kỳ liền kề (tức ngày 19/6/2015) Giá xăng RON 92: 20.780 đ/lít (giảm 340 đ/lít), dầu diezen 0.05s: 16.100 đ/lít (giảm 290 đ/lít), dầu hỏa: 15.160 đ/lít (giảm 230 đ/lít)

- Đợt 2: 15h ngày 20/7/2015 giá xăng, dầu tiếp tục giảm so với đợt 1, cụ thể: xăng RON 92: 20.520 đ/lít (giảm 260 đ/lít), dầu diezen 0.05s: 14.970 đ/lít (giảm 1.140 đ/lít), dầu hỏa: 14.020 đ/lít (giảm 1.130 đ/lít)

Giá bán lẻ gas trên địa bàn Thành phố trong tháng giảm từ ngày 10/7/2015, cụ thể: Gas Petrolimex 344.388 đ/bình 12kg (giảm 10.560 đ/bình 12kg)

8. Phân bón.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

Giá bán lẻ nhóm hàng phân bón, vật tư nông nghiệp tại địa bàn Thành phố Lai Châu trong tháng ổn định, cụ thể: Đạm Urê 8.900 đ/kg, NPK Lào Cai 4.600 đ/kg, Kaliclorua 9.500 đ/kg.

 9. Giá Vàng.

Giá giao dịch bình quân (đối với vàng 999) tại thời điểm báo cáo ở các cửa hàng tư nhân trên địa bàn thành phố Lai Châu giảm mạnh so với tháng 6/2015, cụ thể như sau: Mua vào 2.910.000 đ/chỉ (giảm 230.000đ/chỉ), bán ra 2.990.000 đ/chỉ (giảm 220.000đ/chỉ)

II. Công tác đã triển khai trong tháng 7/2015

- Thường xuyên  theo dõi diễn biến giá cả thị trường qua đó kịp thời báo cáo tình hình giá cả thị trường trên địa đảm bảo đúng thời gian quy định của Bộ Tài chính (báo cáo tuần, báo cáo tháng) và UBND tỉnh.  Bên cạnh đó phối hợp chặt chẽ với sở Xây dựng rà soát, theo dõi, tổng hợp, ra Thông báo giá VLXD tháng 7;

- Tham gia xác định giá tang vật, phương tiện tịch thu sũng quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo đề nghị của Công an, Kiểm Lâm, cục thi hành án, quản lý thị trường: 8 vụ;

- Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện việc kê khai giá theo quy định; Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ kê khai giá theo quy định đối với các tổ chức kinh doanh trên địa bàn 09 lượt hồ sơ.

- Tham mưu báo cáo, trình Lãnh đạo sở ban hành 02 công văn yêu cầu báo cáo tình hình quản lý số tiền từ bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ của đơn vị chủ trì xử lý tài sản và xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện làm cơ sở báo cáo, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định theo thẩm quyền.

- Tham gia ý kiến vào dự thảo quy chế bán đấu quyền sử dụng đất trên địa bàn và quy định việc cưỡng chế thi hành quy định giải quyết tranh chấp đất đai theo đề nghị của các sở, ngành 02 lượt văn bản.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chức năng của phòng.

III. Kế hoạch triển khai công tác trong tháng  8/2015

- Tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tăng, giảm của giá cả thị trường hàng tháng để báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh theo quy định. Phối hợp với sở Xây dựng theo dõi biến động của thị trường và ra Thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 8;

- Tổng hợp, dự thảo quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện báo cáo lãnh đạo sở trình UBND tỉnh theo thẩm quyền.

- Phối hợp với sở Xây dựng theo dõi biến động của thị trường và ra Thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 8.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Tải văn bản đính kèm: 

(Nguồn: Sở Tài chính Lai Châu)

TIN ĐĂNG MỚI NHẤT
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG
Thống kê truy nhập
  • Trang được mở: 1651
  • Khách trong ngày: 1531
  • Khách online: 245
  • Lượt khách: 1
Cục Tin học
Đăng ký tài sản
Văn bản pháp luật
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
Công báo Lai Châu
Bộ Tài chính