Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2020

Cập nhật: 22/7/2019 | 10:48:53 AM

Ngày 19/7/2019, Sở Tài chính ban hành Công văn số 1164/STC-NS hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025

          Thực hiện Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025. Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày  11/ 7/2019 của UBND tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020. Sở Tài chính hướng dẫn một số nội dung chủ yếu, như sau:

          A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NSNN NĂM 2019

          I. Đánh giá về thu NSNN trên địa bàn

          1. Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2019, chú ý làm rõ:     Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tình hình triển khai thực hiện các công trình dự án đầu tư, giá cả lưu thông hàng hóa, diễn biến thỉ trưởng ảnh hướng đến thu ngân sách địa phương.

          2. Đánh giá tình hình thực hiện kết quả thu NSNN trên địa bàn 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm; tình hình triển khai các quy định điều chỉnh chính sách thu. Kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế: số nợ thuế đến ngày 31/12/2018; số thực hiện 6 tháng đầu năm 2019, dự kiến số nợ thuế đến ngày 31/12/2019; phân tích rõ số nợ đọng thuế có khả năng thu hồi, số không có khả năng thu hồi. Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thanh tra, quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

          3. Đánh giá tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

          4. Kết quả thực hiện thu phí, lệ phí, trong đó số phí được để lại, số thu nộp NSNN; thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt và tịch thu khác 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2019.

          5. Đánh giá các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (Không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí).

          II. Đánh giá về chi ngân sách địa phương

          1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển

          - Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ vốn đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có). Thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư; kết quả bố trí dự toán để thanh toán nợ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN.

          - Đánh giá giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II năm 2019 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến ngày 31/12/2019, chi tiết tỷ lệ giải ngân đạt, không đạt, vượt dự toán, nguyên nhân, kiến nghị.

          - Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượng XDCB, cụ thể số nợ đến 31/12/2018, số thu hồi trong năm 2019, ước số còn nợ đến 31/12/2019 (chi tiết theo từng dự án). Tình hình thu hồi hoàn ứng trước NSNN, dự kiến số nợ đọng XDCB đến 31/12/2019.

          - Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: Số dự án đã hoàn thành, số dự án đã quyết toán, số dự án chưa quyết toán 6 tháng đầu năm và dự kiến đến hết năm 2019; nguyên nhân và giải pháp xử lý. Tổng giá trị quyết toán, số kinh phí giảm trừ thanh toán, số kinh phí thu hồi nộp ngân sách nhà nước, số đã thực nộp vào NSNN.

          - Vướng mắc, khó khăn trong quản lý theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, vướng mắc và tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2019; các giải pháp, kiến nghị để tiếp tục triển khai kế hoạch trong các tháng cuối năm 2019.

          2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

           Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố đánh giá việc phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán ngân sách; đánh giá kết quả thực hiện cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu năm 2019, trong đó tập trung đánh giá các nội dung sau:

          2.1. Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, đoàn thể tỉnh

          - Tình hình triển khai, phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2019 theo từng lĩnh vực chi. Tổng hợp kinh phí đã giao trong dự toán đầu năm đến ngày 30/6/2018 chưa phân bổ theo quy định.

          - Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, các đề án, nghị quyết; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ không còn phù hợp thực tế.

          Kết quả thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng đầu năm ước thực hiện cả năm 2019: Số biên chế giảm, giảm đầu mối tổ chức bộ máy; kinh phí dành ra do giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy; tình hình sắp xếp tổ chức bộ máy (số lượng đơn vị giảm, số liệu giảm chi ngân sách tương ứng).

          - Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống và quản lý, nâng cao hiệu quả chất lượng và hiệu quả hoát động của đơn vị sự nghiệp công lập (Báo cáo số lượng, đơn vị, tỷ lệ đơn vị được phân loại theo mức độ tự chủ, tỷ lệ biên chế của khu vực sự nghiệp theo mức độ tự chủ).

          Đánh giá tác động của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ đến NSNN. Riêng về việc giảm chi hỗ trợ từ NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình điều chỉnh giả, dịch vụ, đề nghị đánh giá số giảm đối với từng sự nghiệp (sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp...) và việc sử dụng kinh phí dành ra, chi tiết từng năm; khó khăn vướng mắc, kiến nghị.

          2.2. Đối với các huyện, thành phố

          Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, UBND các huyện, thành phố tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

          a) Công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

          b) Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP trong trường hợp dự kiến bị hụt thu NSĐP.

          c) Các huyện, thành phố báo cáo cụ thể việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt cụ thể: Việc điều chỉnh nguồn cân đối NSĐP tăng thêm cho chi ĐTPT so với kế hoạch đầu tư công trung hạn, việc bố trí kinh phí tăng thêm so với kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với các chương trình, dự án đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản;

           d) Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn: Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng chính sách, có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó chi tiết đối với hộ nghèo thu nhập, nghèo đa chiều đối với từng tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2019 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính).

           e) Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (đặc biệt là chi cho công tác phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi); tình hình sử dụng dự phòng NSĐP đến ngày 30 tháng 6 năm 2019.

            f) Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

           g) Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các chương trình đề án, nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh: Đánh giá tình hình thực hiện năm 2019, lũy kế thực hiện năm 2016-2019 so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 được giao (nếu có); trong đó cần lưu ý:

           - Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (nguồn NSTW; nguồn NSĐP và các nguồn huy động khác), số xã hoàn thành mục tiêu chương trình.

            - Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (nguồn NSTW; NSĐP và các nguồn huy động khác).

            - Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (nguồn NSTW; NSĐP và các nguồn huy động khác).

           - Tình hình thực hiện các đề án, nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng chương trình.

               h) Tình hình thực hiện các kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà nước, Thanh tra và chênh lệnh giảm trừ qua quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền.

                3. Đánh giá tình hình thực hiện nguồn cải cách tiền lương năm 2019

              a) Biên chế, quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định. Trong đó, đề nghị xác định:

               - Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các cơ quan, đơn vị theo quy định bảo đảm từ nguồn chi quản lý bộ máy hoặc từ nguồn khoán chi.

               - Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các đối tượng có hệ số lương, ngạch bậc từ 1,86 trở xuống.

                 b) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019;  

                c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương năm 2019, trong đó thuyết minh chi tiết:

                - Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang năm 2019 (nếu có);

               - Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ; riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019.

                 - Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

                 - Nguồn 50% tăng thu NSĐP theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất, từ hoạt động xổ số kiến thiết);

                 - Nguồn cải cách tiền lương năm 2019 còn dư (nếu có).

           d) Nguồn cải cách tiền lương còn thiếu đề nghị bổ sung.

            B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2020

            I. Yêu cầu xây dựng dự toán NSNN năm 2020

          1. Dự toán NSNN năm 2020 được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện đến hết 31/12/2019; mục tiêu, nhiệm vụ của các Kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt; phù hợp với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2020 theo Nghị quyết tỉnh Đảng bộ.

            2. Các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnh vực và địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2020 phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách theo Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 26/12/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch số 122-KH/TU ngày 22/01/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017; Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày 29/3/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW. Chủ động sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án, các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

            3. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN năm 2020 phải theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

             4. Không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành.

          II. Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2020

          1. Dự toán thu ngân sách

          a) Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2019; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu, các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh dự kiến ban hành năm 2019. Dự toán thu năm 2020 phấn đấu tăng bình quân 10-12% (không kể thu tiền sử dụng đất) so với ước thực hiện năm 2019.

         b) Tổng hợp đầy đủ các nguồn thu thuộc phạm vi thu NSNN phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, các khoản thuế từ các dự án thủy điện mới được đưa vào sản xuất kinh doanh); đồng thời loại trừ các khoản theo quy định không thuộc nguồn thu cân đối NSNN và căn cứ số kiểm tra dự toán thu năm 2020 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

          c) Tổng hợp và phân cấp đúng quy định đối với khoản thu thuế bảo vệ môi trường của mặt hàng xăng, dầu; tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước (bao gồm cả số phát sinh từ giấy phép do Trung ương cấp và giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp); tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương, địa phương xử lý.

            d) Dự toán thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, có tính đến tình hình thực hiện của các năm trước.

             đ) Việc xây dựng dự toán thu phải gắn với việc tăng cường quản lý thu, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám sát hoàn thuế GTGT, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các nguồn thu từ đôn đốc thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.

          g) Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định: Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh và UBND các huyện, thành phố ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2019, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2020 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (chỉ tổng hợp phần nộp NSNN theo quy định).

           f) Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), tuy không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các cơ quan, đơn vị, nhưng phải được lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

           2. Về dự toán chi NSĐP

           2.1. Chi đầu tư phát triển

            a) Xây dựng dư toán chi ĐTPT nguồn ngân sách nhà nước, đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.

            b) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần chi tiết theo từng lĩnh vực chi phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp thứ tự ưu tiên: Công trình hoàn thành thiếu vốn, trả nợ tạm ứng, ứng trước dự toán, kinh phí giải phóng mặt bằng, kinh phí đối ứng, công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020, công trình khởi công mới nếu còn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

            c) Lập dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu xử lý, sắp xếp nhà đất được tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố gửi cơ quan Kế hoạch & đầu tư và cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định.

          2.2. Về chi thường xuyên

          a) Căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2020, các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2020, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN, đảm bảo đúng tính chất nguồn kinh phí, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, triệt để tiết kiệm.

            Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài; tiếp tục cơ cấu lại NSNN, đồng thời dành nguồn để thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII).

          Việc xây dựng dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất cần thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính; Công văn số 2390/UBND-TH ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh và các văn bản quy định hiện hành.

          b) Dự toán chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với mục tiêu săp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế.

          c) Dự toán chi hoạt động năm 2020 của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở tiến độ đã thực hiện giai đoạn 2016-2019; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo Kết luận số 17-KL/TW; các mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm 2020.

          d)  Chi sự nghiệp kinh tế trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí nhiệm vụ quan trọng; ưu tiên chi tái cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, chi sửa chữa, khắc phục các công trình giao thông, thủy lợi, cấp nước để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư. Kinh phí thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

          2.3. Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020

          - Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định (nếu có); nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư.

          - UBND các huyện, thành phố tiếp tục cơ chế tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, trả thu từ tiền thuê đất trả một lần); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động chi thương xuyên trong lĩnh vực hành chính hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư (nếu có).

          - Nguồn tiết kiệm chi thường xuyên từ tinh giảm bộ máy, biên chế khi thực hiện  Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW và thực hiện tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định của Chính phủ quy định quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể.

          2.4. Xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội: Trên cơ sở kết quả thực hiện đến 30/6/2019, đề nghị các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổng hợp kinh phí thực hiện đảm bảo chính sách an sinh xã hội hết năm 2019 (đối tượng, nhu cầu kinh phí thừa, thiếu nếu có) đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách đã được Trung ương và địa phương ban hành. Các huyện, thành phố lưu ý lập nhu cầu kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với công an xã và dân quân tự vệ.

          2.5. Đối với chi quản lý hành chính, thuyết minh rõ các nội dung sau

          - Số biên chế năm 2020 (bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2019 trừ đi (-) số biên chế phải tinh giản năm 2020 theo mức giảm tối thiểu/năm đối với từng khối cơ quan, đơn vị quy định tại Kết luận số 17-KL/TW, trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt năm 2019 (nếu có).

          - Xác định Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (1) Quỹ tiền lương của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán (trong phạm vi biên chế được duyệt), được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ; (2) Giảm quỹ tiền lương gắn với tinh giản biên chế; (3) Quỹ tiền lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ.

          - Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2020 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

          - Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng các cấp.

          2.6. Xây dựng dự toán các Chương trình mục tiêu, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, nghị quyết của tỉnh

          - Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, tổng mức vốn, kinh phí đã được duyệt, mức đã bố trí giai đoạn 2016-2019, số đã giao dự toán 03 năm 2018-2020, số kiểm tra năm 2020, khả năng thực hiện; các sở, ngành được giao là chủ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu hướng dẫn các sở, ngành và huyện, thành lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện chương trình phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.

          - Các Sở, ban ngành đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao, hướng dẫn bổ sung của cơ quan chủ chương trình, thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư, nguồn NSTW, nguồn đối ứng NSĐP, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan Chủ chương trình theo quy định.

       - Các cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, nghị quyết tổng hợp, đề xuất nhu cầu vốn, kinh phí thực hiện chương trình, chi tiết theo từng mục tiêu, dự án thành phần, nguồn vốn đầu tư, thường xuyên, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp (kèm thuyết minh chi tiết).

           2.7. Dự toán thu từ nguồn thu được để lại theo chế độ

          Các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.

           2.8. Xây dựng báo cáo các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

          Các sở, ban, ngành đoàn thể và UBND các huyện, thành phố được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải lập báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2019 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2020 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý, gửi kèm báo cáo dự toán NSNN năm 2020 của cơ quan, đơn vị mình tới cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

          C. LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2020-2022

          I. Yêu cầu lập kế hoạch

         1. Căn cứ kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021 đã được rà soát, cập nhật vào thời điểm 31/3/2019, dự toán ngân sách năm 2020 theo quy định tại mục B công văn này, các sở, ngành và các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022. Giả định tiếp tục các quy định tại thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020

           2. Riêng đối với năm 2021-2022, việc xây dựng số thu, nhiệm vụ chi trên cơ sở Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 26/12/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Kết hoạch thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, chương trình, dự án chi ngân sách đang được thực hiện theo phân kỳ được phê duyệt; các thỏa thuận, hiệp định vay nợ đã được ký kết.

           3. Lập kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm 2020- 2022 trên cơ sở dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2020 - 2022 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 và tiếp tục các quy định của thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017-2020.

           4. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2020 và xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh giai đoạn 2021-2025.

          II. Lập kế hoạch thu NSNN

          1. Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2020 - 2022 được lập trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện năm 2019; dự toán thu NSNN năm 2020 và mức tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2021, năm 2022; đảm bảo nguyên tắc mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN.

          2. Tỷ lệ tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2020, 2021 được xác định theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành, đồng thời tính đến:

           a) Các khoản thu tác động tăng thu ngân sách

           Do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế, tăng cường quản lý thu theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; các chính sách khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn tỉnh sẽ tạo việc làm thu nhập và đóng góp cho ngân sách tỉnh

           - Thu phát sinh từ thuế Giá trị gia tăng (VAT), thu thuế tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với tài nguyên nước của thủy điện dự kiến hoàn thành đi vào hoạt động trong năm 2020, 2021, 2022 và việc điều chỉnh tăng giá điện thương phẩm của Chính phủ.

            - Hiệu quả sau đầu tư của các Chương tình giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới chương trình tái cơ cấu trong sản xuất nông lâm nghiệp đã góp phần tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cùa địa phương.

           - Các khoản thu từ sắp xếp xử lý nhà đất, tài sản công, từ thoái vốn doanh nghiệp nhà nước và cổ phẩn hóa doanh nghiệp nhà nước. Các khoản thu từ đất đai tăng mạnh theo lộ trình điều chỉnh bảng giá đất 5 năm 2020 -2024.

           - Nguồn thu từ sản xuất, chế biến chè, cao su đã được đầu tư từ các năm trước sẽ tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho người dân sẽ góp phần giảm chi hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước và tăng sức mua trong tiêu dùng đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.

          b) Các khoản thu tác động giảm thu ngân sách: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất của các huyện, thành phố do diện tích đất có lợi thế thương mại của các huyện còn ít, thị trường giao dịch bất động sản có xu hướng chững lại; thu hoạt động xuất nhập khẩu, thu phí hạ tầng giảm do phụ thuộc chính sách biên mậu của Trung Quốc.

           III. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022 của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh

          1. Lập trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi năm 2019, trần chi dự toán 2020 được cấp có thẩm quyền quyết định; trong đó thuyết minh cụ thể các nhu cầu chi tăng, giảm gắn với việc thay đổi cơ chế, chính sách theo các chủ trương, phê duyệt của cấp thẩm quyền; các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án đã hết thời gian thực hiện/mới được phê duyệt, đặc biệt việc triển khai Kế hoạch số 122-KH/TU ngày 22/01/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017; Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày 29/3/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW.

          2. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2020, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của cơ quan, đơn vị mình năm dự toán 2020 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi thường xuyên trong kế hoạch chi năm 2021, năm 2022.

            3. Đối với năm 2021-2022

            a) Việc lập kế hoạch chi ĐTPT căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư chuyển tiếp/đã được phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư; gắn với việc thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ.

            b) Không lập kế hoạch chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu. Việc bổ sung kế hoạch chi cho các nhiệm vụ này sẽ được cập nhật sau khi cấp thẩm quyền có chủ trương, quyết định về triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sau năm 2020.

             c) Việc lập kế hoạch chi từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tiếp tục theo các Hiệp định, thỏa thuận vay và cơ chế tài chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

              d) Lập kế hoạch chi thường xuyên năm 2021-2022

            Lập kế hoạch chi tiết việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, chế độ còn hiệu lực/hết hiệu lực; các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

              Đối với Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2021, dự kiến cụ thể việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, về giảm biên chế trong từng năm 2021-2022 và các tác động kinh phí NSNN theo từng mục tiêu, nhiệm vụ (tiết kiệm chi NSNN do giảm đầu mối, giảm biên chế; tăng chi NSNN do thực hiện chính sách tinh giản biên chế).

             D. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025

             Để có cơ tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định, Sở Tài chính đề nghị Cục thuế tỉnh và Sở Kế hoạch & Đầu tư phối hợp trong việc đánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu UBND tỉnh thể như sau:

            I. Cục Thuế tỉnh

            1. Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2016-2020.

           a) Đánh giá việc ban hành các chế độ, chính sách về thu, chi theo thẩm quyền; số thu và số chi đối với các chế độ, chính sách này trong từng năm và 05 năm giai đoạn 2016-2020.

            b) Tình hình thực hiện thu NSNN và cơ cấu thu NSNN trên địa bàn, thu NSĐP được hưởng theo phân cấp từng năm và 05 năm (trong đó chi tiết cơ cấu thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) so với kế hoạch đã đề ra.

            c) Tình hình thực hiện và quản lý số thu phí, lệ phí thu được; số chi từ nguồn phí để lại cho các cơ quan thu và số tiền phí, lệ phí nộp NSNN theo quy định.

            2. Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu; khung về tài chính - ngân sách của địa phương trên cơ sở các chính sách, chế độ hiện hành; bao gồm:

           a) Thu và cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn phù hợp với các dự kiến trình cấp thẩm quyền về định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trong cùng kỳ; tốc độ tăng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thu cổ tức) và tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu duy trì ở mức hợp lý, phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế, lạm phát và khả năng điều chỉnh chính sách.

           b) Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ số dự kiến thu năm 2020 để xây dựng kế hoạch thu năm 2021-2025 phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN) và chỉ tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần phí, lệ phí nộp NSNN.

             II. Sở Kế hoạch và Đầu tư

              1. Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2016-2020

           a) Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện cổ phần hóa và bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương giai đoạn 2016-2020.

              b) Tình hình thực hiện chi ĐTPT so với kế hoạch đầu tư công trung hạn, tình hình triển khai thực hiện các dự án so với kế hoạch đề ra; tình hình đảm bảo các chế độ chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, cải cách tiền lương so với kế hoạch đề ra,…

              2. Dự báo tình hình kinh tế, tài chính, chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu tại địa phương (tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tăng trưởng của các lĩnh vực sản xuất, ngành hàng và giá các sản phẩm, hàng hóa chủ chốt) có ảnh hưởng đến khả năng huy động và nhu cầu sử dụng các nguồn lực tài chính - NSĐP trong 05 năm giai đoạn 2021-2025.

          E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          I. Thời gian lập và gửi dự toán

          Đề nghị các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện dự toán năm 2019 và lập dự toán NSNN năm 2020; kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 gửi Sở Tài chính trước ngày 20/7/2019; ngoài ra các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh đồng thời lập kế hoạch tài chính ngân sách 03 giai đoạn 2020-2022 gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư trước ngày 20/7/2019.

          II. Thời gian dự kiến trao đổi ngân sách

          1. Các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính dự kiến thảo luận, trao đổi dự toán ngân sách năm 2020 với bộ phận chuyên môn của các cơ quan, đơn vị; Phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thành phố trong tháng 8/2019.

           2. Thực hiện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (Quy định các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách): Sở Tài chính chỉ tổ chức thảo luận với UBND các huyện, thành phố khi UBND các huyện, thành phố đề nghị.

          III. Về hệ thống biểu mẫu lập dự toán

          1. Đối với dự toán năm 2020

          - Đối với các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể thuộc tỉnh: Lập biểu mẫu số 05, 06, 07, 08, 09, 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến 13.10 và 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu số 01, 02, 03 kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BTC.

            - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Lập biểu mẫu 01, 02, 03, 18, 28, 29.2, 31 đến 35 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu số 01, 02, 03, 05 kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BTC.

           - Cục thuế tỉnh: Lập biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

             - Chi cục Hải quan lập biểu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

          - Đối với dự toán thu, chi NSNN từ sắp xếp lại, xử lý nhà đất: Các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện theo các mẫu biểu số 04, 05 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BTC.

          - Các thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu của dự toán ngân sách năm 2020.

           2. Đối với kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính giai đoạn 2021-2025

            - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Áp dụng mẫu biểu từ biểu số 13 đến biểu số 19 kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC.

          - Sở Kế hoạch và Đầu tư: lập các biểu số 01, Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính; biếu số 01, 03, 04, 05, 06 theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/03/2017 của Chính phủ.

          - Cục thuế tỉnh: Lập biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 307/7/2017 của Bộ Tài chính; biểu 02 theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/03/2017 của Chính phủ

          Trên đây là hướng dẫn của Sở Tài chính trong việc lập dự toán ngân sách năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh và các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài chính để phối hợp thực hiện./.

Kích vào đây để tải tài liệu hướng dẫn

(Nguồn: Sở Tài chính)

TIN ĐĂNG MỚI NHẤT
CÁC TIN ĐÃ ĐĂNG
Thống kê truy nhập
  • Trang được mở: 139
  • Khách trong ngày: 48
  • Khách online: 43
  • Lượt khách: 1
Quản lý văn bản
Thông báo mời họp của UBND tỉnh
Cục Tin học
Cải cách thủ tục hành chính
Đăng ký tài sản
Văn bản pháp luật
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu
Công báo Lai Châu
Bộ Tài chính